Tra cứu văn bản thuế
Thông tin tham khảo và tệp đính kèm
Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục kê khai thuế Cá nhâ, HoKD
- Số ký hiệu
- 18/2026/TT-BTC
- Ngày ban hành
- 5 tháng 3, 2026
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt nội dung văn bản
1. Thông tin chung & Phạm vi điều chỉnh
-
Tên văn bản: Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 của Bộ Tài chính.
-
Phạm vi & Đối tượng: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với hộ kinh doanh (HKD), cá nhân kinh doanh (CNKD) theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (sửa đổi năm 2025), Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
2. Thủ tục thông báo địa điểm kinh doanh (Điều 3)
-
HKD, CNKD thực hiện thủ tục thành lập, thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD.
-
Cơ quan thuế gửi lại thông báo kết quả theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD.
3. Hồ sơ thông báo doanh thu và kê khai thuế (Điều 4)
a) Đối với HKD, CNKD tự khai:
-
Thuộc diện không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN (kể cả mới ra kinh doanh): Khai thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
-
Nộp thuế TNCN theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu: Khai thuế GTGT, TNCN theo Mẫu số 01/CNKD.
-
Nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất:
-
Khai trong năm: Dùng Mẫu số 01/CNKD.
-
Quyết toán năm: Nộp Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.
-
-
Cá nhân cho thuê bất động sản (trực tiếp khai): Nộp Tờ khai Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục bảng kê chi tiết Mẫu số 01/BK-BĐS.
-
Cá nhân làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp (chưa khấu trừ trong năm): Khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
b) Thông báo số tài khoản ngân hàng / ví điện tử:
-
HKD, CNKD đang hoạt động (thuộc điểm b khoản 4 Điều 17 NĐ 68/2026/NĐ-CP): Nộp Mẫu số 01/BK-STK chậm nhất ngày 20/04/2026.
-
HKD, CNKD đang hoạt động khác: Nộp kèm Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
-
HKD, CNKD mới ra kinh doanh: Nộp kèm Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên.
c) Hồ sơ đối với tổ chức, cá nhân khấu trừ / khai thay / nộp thay:
-
Hợp tác kinh doanh với cá nhân: Tờ khai Mẫu 01/TCKT + Phụ lục bảng kê Mẫu 01/BK-KTHTKD.
-
Thuê bất động sản của cá nhân (trừ lưu trú): Tờ khai Mẫu 01/TCKT + Phụ lục bảng kê Mẫu 02/BK-KTBĐS.
-
DN bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp trả hoa hồng: Tờ khai Mẫu 01/XSBHĐC + Phụ lục chi tiết Mẫu 01/BK-XSBHĐC (nộp kèm tờ khai tháng/quý cuối cùng của năm).
4. Hồ sơ, trình tự hoàn thuế nộp thừa (Điều 5, 6, 7)
-
Hồ sơ đề nghị:
-
Áp dụng phương pháp tính thuế trên doanh thu: Tờ khai Mẫu số 01/TKN-CNKD.
-
Áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế: Tờ khai Mẫu số 02/QTT-TNCN-CNKD.
-
-
Xử lý hoàn trả: Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, lập Lệnh hoàn trả gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hạch toán chi trả.
5. Điều khoản chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành (Điều 8, 9)
-
Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực thi hành ngay từ ngày ký ban hành (05/03/2026).
-
Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Thông tư số 40/2021/TT-BTC và Thông tư số 100/2021/TT-BTC.
-
Xử lý chuyển tiếp:
-
Trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo Thông tư 40/2021/TT-BTC trước đây thì không điều chỉnh lại.
-
Trường hợp chưa khai thuế thì áp dụng kê khai theo hồ sơ/mẫu biểu quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC và không bị xử phạt.
-
HKD, CNKD lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo Mẫu số 01/BK-HTK (quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).
-