Tra cứu văn bản thuế
Thông tin tham khảo và tệp đính kèm
Luật số 67/2025/QH15 -Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số ký hiệu
- 67/2025/QH15
- Ngày ban hành
- 14 tháng 6, 2026
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
Tóm tắt nội dung văn bản
1. Người nộp thuế và cơ sở thường trú (Điều 2)
-
Bao quát kinh tế số: Quy định rõ người nộp thuế gồm doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
-
Mở rộng cơ sở thường trú: Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài bao gồm cả các nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
2. Thu nhập chịu thuế & Thu nhập miễn thuế (Điều 3, Điều 4)
-
Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu: Cho phép trừ số thuế TNDN bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) phải nộp vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam.
-
Bổ sung nhiều khoản thu nhập được miễn thuế:
-
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon lần đầu; thu nhập từ lãi và chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu.
-
Hợp đồng nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bán sản phẩm công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam (miễn tối đa không quá 03 năm).
-
Các khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập.
-
3. Chi phí được trừ và không được trừ (Điều 9)
-
Khuyến khích R&D: Cho phép tính chi phí bổ sung theo tỷ lệ % trên chi phí thực tế phát sinh cho hoạt động nghiên cứu & phát triển (R&D).
-
Thúc đẩy chuyển đổi xanh & công nghệ: Bổ sung vào chi phí được trừ các khoản chi:
-
Giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và Net Zero, bảo vệ môi trường.
-
Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
-
-
Điều kiện thanh toán: Yêu cầu đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trừ các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định).
4. Thuế suất thuế TNDN (Điều 10)
-
Thuế suất phổ thông: Giữ nguyên mức 20%.
-
Phân bậc ưu đãi cho Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ:
-
15%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 03 tỷ đồng.
-
17%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
-
-
Khai thác tài nguyên, dầu khí:
-
Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí: 25% – 50%.
-
Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (vàng, đất hiếm...): 50% (hoặc 40% nếu có từ 70% diện tích ở địa bàn ĐBKK).
-
5. Chính sách ưu đãi thuế (Điều 12, 13, 14, 15)
-
Ngành nghề ưu đãi mới/trọng điểm:
-
Bán dẫn (nghiên cứu, thiết kế, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn), trung tâm dữ liệu AI, an toàn thông tin mạng, công nghệ số trọng điểm.
-
Năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, vật liệu mới.
-
Đầu tư nhà ở xã hội, cơ sở hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khởi nghiệp sáng tạo.
-
Dự án sản xuất quy mô vốn từ 12.000 tỷ đồng trở lên (giải ngân trong vòng 5 năm).
-
-
Khung ưu đãi:
-
Thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 09 năm tiếp theo cho các dự án công nghệ cao, địa bàn đặc biệt khó khăn, hạ tầng quan trọng...
-
Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền kéo dài thời gian ưu đãi hoặc áp dụng cơ chế đặc biệt cho các dự án quy mô lớn, quan trọng.
-
-
Hỗ trợ chuyển đổi từ hộ kinh doanh: Doanh nghiệp nhỏ thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
6. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Điều 17)
-
Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển KH&CN (tăng so với mức 10% trước đây).
-
Thời hạn sử dụng: Trong 05 năm phải sử dụng ít nhất 70% quỹ, nếu không sử dụng hết hoặc sai mục đích sẽ bị thu hồi thuế kèm lãi phạt.
7. Hiệu lực thi hành (Điều 19)
-
Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025.
-
Thay thế toàn bộ Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 và các luật sửa đổi, bổ sung liên quan trước đó.