Tra cứu văn bản thuế
Thông tin tham khảo và tệp đính kèm
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số ký hiệu
- Số: 320/2025/NĐ-CР
- Ngày ban hành
- 15 tháng 12, 2025
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
Tóm tắt nội dung văn bản
Dưới đây là tóm tắt các nội dung cốt lõi và quan trọng nhất của Nghị định:
1. Thu nhập chịu thuế (Điều 3)
Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác:
-
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản, dự án đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
-
Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay, bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá hối đoái.
-
Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
-
Hoàn thuế xuất nhập khẩu (năm trước được tính vào thu nhập khác, phát sinh ngay trong năm quyết toán được ghi giảm chi phí).
2. Thu nhập được miễn thuế (Điều 4)
-
Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt hải sản (đáp ứng điều kiện địa bàn/ngành nghề).
-
Miễn thuế 03 năm cho thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam hoặc sản phẩm sản xuất thử nghiệm.
-
Doanh nghiệp sử dụng từ 30% lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV (và có tối thiểu 20 lao động).
-
Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon, chứng chỉ giảm phát thải lần đầu, lãi trái phiếu xanh và chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu.
-
Thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu sử dụng ngân sách nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Quy định về Chi phí được trừ và Chi phí không được trừ (Điều 9 & Điều 10)
A. Chi phí được trừ (Điều 9):
-
Chi cho Nghiên cứu & Phát triển (R&D): Khoản chi phí R&D thực tế phát sinh trong kỳ được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% chi phí thực tế (đảm bảo sau khi áp dụng doanh nghiệp không bị lỗ).
-
Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Áp dụng cho các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.
-
Cho phép tính vào chi phí được trừ trường hợp người lao động thanh toán trước bằng dịch vụ không dùng tiền mặt (cho các khoản chi mua hộ hoặc công tác phí từ 5 triệu đồng trở lên) theo quy chế nội bộ và được doanh nghiệp thanh toán lại.
-
-
Các khoản chi đặc thù khác được trừ:
-
Chi hỗ trợ nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số, giáo dục, y tế, khắc phục thiên tai, làm nhà đại đoàn kết.
-
Chi phí hủy hàng tồn kho (hư hỏng, hết hạn, lỗi thời kỹ thuật, thay đổi sinh hóa) và chi phí hủy tài sản hư hỏng.
-
Chi phí liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và Net Zero.
-
B. Các khoản chi không được trừ (Điều 10):
-
Tiền phạt vi phạm hành chính (giao thông, thuế, kế toán...) và tiền chậm nộp thuế.
-
Khấu hao ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt nguyên giá 1,6 tỷ đồng/xe (trừ xe dùng cho kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn).
-
Phần chi phúc lợi cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm.
-
Phần chi đóng góp bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt quá 5 triệu đồng/tháng/người (hoặc khi doanh nghiệp còn nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
-
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ đăng ký.
-
Chi trang phục bằng tiền vượt quá 5 triệu đồng/người/năm.
4. Nguyên tắc xác định Lỗ và Chuyển lỗ (Điều 7)
-
Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế bị lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo.
-
Thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
-
Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải được chuyển riêng vào thu nhập của hoạt động đó.