Tra cứu văn bản thuế
Thông tin tham khảo và tệp đính kèm
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP về Thuế giá trị gia tăng
- Số ký hiệu
- Số: 144/2026/NĐ-CР
- Ngày ban hành
- 5 tháng 5, 2026
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
Tóm tắt nội dung văn bản
. Các điểm sửa đổi, bổ sung trọng tâm
🔹 Bổ sung các nhóm đối tượng Không chịu thuế GTGT (Sửa đổi Điều 4)
-
Dịch vụ bảo hiểm: Bổ sung thêm vào nhóm không chịu thuế đối với bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người học; bảo hiểm nông nghiệp (vật nuôi, cây trồng); bảo hiểm tàu thuyền/trang thiết bị đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm công trình/thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu nước ngoài thuê tại vùng biển Việt Nam.
-
Hoạt động bán nợ: Quy định cụ thể hoạt động bán nợ bao gồm bán khoản phải trả, khoản phải thu và bán chứng chỉ tiền gửi.
-
Sản phẩm tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu: Bổ sung quy định điều chỉnh linh hoạt Danh mục tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu không khuyến khích (chưa/đã chế biến). Khi cần điều chỉnh, Bộ Công Thương sẽ đề xuất gửi Bộ Tài chính chủ trì báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
🔹 Quy định về Doanh thu không chịu thuế GTGT (Sửa đổi Điều 9)
-
Làm rõ doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
🔹 Xác định Tổng doanh thu tính phân bổ/tỷ lệ thuế GTGT (Sửa đổi Điều 23)
-
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả: doanh thu chịu thuế, doanh thu không chịu thuế, giá trị gia tăng của hoạt động mua/bán/chế tác vàng bạc đá quý (trừ trường hợp âm), và doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
-
Quy định riêng cách xác định doanh thu cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hoạt động chứng khoán và kinh doanh bảo hiểm tuân thủ theo luật chuyên ngành tương ứng.
🔹 Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ Mua trả chậm, trả góp (Sửa đổi Điều 26)
-
Áp dụng đối với hóa đơn từ 05 triệu đồng trở lên.
-
Trường hợp chưa đến hạn thanh toán: Vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
-
Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nhưng không có chứng từ không dùng tiền mặt: Bắt buộc phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tại kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
-
Nếu sau đó mới thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt: Được kê khai, khấu trừ lại số thuế GTGT đầu vào vào kỳ tính thuế phát sinh chứng từ thanh toán.