Tra cứu văn bản thuế
Thông tin tham khảo và tệp đính kèm
Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT 2025
- Số ký hiệu
- Số: 69/2025/TT-BTC
- Ngày ban hành
- 1 tháng 7, 2025
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài Chính
Tóm tắt nội dung văn bản
- CĂN CỨ VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
- Ngày ban hành & hiệu lực: Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.
- Văn bản thay thế & bãi bỏ:
- Thay thế Thông tư số 219/2013/TT-BTC cùng các thông tư sửa đổi, bổ sung liên quan (như TT 193/2015, TT 173/2016, TT 82/2018, TT 43/2021, TT 13/2023).
- NỘI DUNG CHÍNH CỦA THÔNG TƯ
- Hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế GTGT (Điều 3)
Người nộp thuế tự căn cứ theo quy định tại Luật Thuế GTGT và Nghị định 181/2025/NĐ-CP để xác định. Khi cơ quan nhà nước yêu cầu, phải xuất trình giấy tờ phù hợp với từng nhóm:
- Giống vật nuôi: Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng, hồ sơ giống; đối với hàng nhập khẩu cần văn bản xác nhận nguồn gốc, chất lượng và mục đích nhân giống.
- Xuất bản phẩm nhập khẩu (báo, tạp chí, sách giáo khoa, giáo trình...): Giấy xác nhận nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.
- Viện trợ nhân đạo, không hoàn lại: Văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài/quốc tế.
- Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp / giống cây trồng: Quyết định cấp văn bằng bảo hộ/bằng bảo hộ và hợp đồng chuyển nhượng tương ứng.
- Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ phòng chống thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh: Văn bản phê duyệt tiếp nhận của cơ quan, tổ chức tiếp nhận.
- Áp dụng thuế suất 0% (Điều 4)
- Người nộp thuế căn cứ quy định tại Luật Thuế GTGT và Nghị định 181/2025/NĐ-CP để áp dụng thuế suất 0%.
- Phải chuẩn bị hồ sơ chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0% (khi được kiểm tra/yêu cầu).
- Xuất khẩu qua sàn thương mại điện tử nước ngoài: Phải xuất trình hồ sơ, chứng từ đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu (Điều 5 & Phụ lục I)
Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp trực tiếp tính thuế theo các nhóm tỷ lệ % như sau:
- 1%: Phân phối, cung cấp hàng hóa (bán buôn, bán lẻ; khoản thưởng/hỗ trợ doanh số/chiết khấu cho hộ khoán).
- 5%: Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (lưu trú, kho bãi, bưu chính, tư vấn, công nghệ thông tin, karaoke, massage, may đo, sửa chữa, cho thuê tài sản...).
- 3%: Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.
- 2%: Hoạt động kinh doanh khác (sản xuất, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế suất 5% theo phương pháp khấu trừ).
Lưu ý: Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa/dịch vụ phải khai riêng theo từng tỷ lệ. Nếu không xác định riêng được doanh thu thì phải áp dụng mức tỷ lệ % cao nhất cho toàn bộ doanh thu.
- Chứng từ khấu trừ thuế nộp thay cho phía nước ngoài (Điều 6)
- Tổ chức tại Việt Nam nộp thay nghĩa vụ thuế cho nhà thầu/cá nhân/nhà cung cấp nước ngoài phải có chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật để làm chứng từ khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Thuế GTGT áp dụng đối với Nhà thầu nước ngoài (Điều 9)
- Đối tượng áp dụng: Nhà thầu/nhà thầu phụ nước ngoài có/không có cơ sở thường trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam, cung cấp dịch vụ/hàng hóa gắn với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
- Đối tượng không áp dụng: Hàng hóa cung cấp giao tại cửa khẩu nước ngoài/cửa khẩu Việt Nam không kèm dịch vụ tại Việt Nam; dịch vụ thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam (sửa chữa phương tiện/thiết bị, quảng cáo/tiếp thị ngoài internet, đào tạo trực tiếp, môi giới bán hàng ra nước ngoài...).
- Phương pháp tính thuế: Tính trực tiếp bằng Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ %.
- Giá tính thuế là toàn bộ doanh thu bao gồm các khoản chi phí Bên Việt Nam trả thay (chưa trừ thuế).
- Nếu hợp đồng quy định doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT thì phải quy đổi theo công thức: .
- Cách xác định số thuế GTGT được hoàn (Điều 7, 8 & Phụ lục II, III)
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (Phụ lục II): Quy định công thức phân bổ và xác định số thuế GTGT đầu vào được hoàn đối với cơ sở kinh doanh vừa có hàng xuất khẩu vừa có hàng tiêu thụ nội địa.
- Điều kiện hoàn: Số thuế GTGT đầu vào sau khi bù trừ với thuế GTGT phải nộp nội địa còn từ 300 triệu đồng trở lên.
- Khống chế: Số thuế được hoàn không vượt quá 10% doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ.
- Đối với sản xuất hàng hóa/dịch vụ chịu thuế suất 5% (Phụ lục III): Quy định công thức tách, phân bổ thuế GTGT đầu vào.
- Điều kiện hoàn: Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết (sau khi bù trừ với thuế GTGT phải nộp của các hoạt động khác) còn từ 300 triệu đồng trở lên.